.........NHỮNG GÌ CÓ THỂ LÀM HÔM NAY THÌ ĐỪNG ĐỂ ĐẾN NGÀY MAI .......

Chào mừng quý vị đến với Khổng Văn Cảnh THPT số 2 An Nhơn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Thơ học tiếng anh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Văn Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:35' 24-10-2009
Dung lượng: 6.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CÁC BÀI THƠ, BÀI VÈ ĐỂ HỌC MÔN ENGLISH THPT Long Mỹ 1. Nguyên âm: Có một từ bao gồm tất cả các nguyên âm là “uể oải” 2. Tháng: September , October, November, December => chỉ cần nhớ S,O,N,D 3. Các phụ âm điếc trong tiếng Anh: Từ câu: Tôi cần bông sao cho phải thơm . Ta biến đổi: Tôi kần pông shao cho phải thơm. =>Vậy là có được câu dễ nhớ các phụ âm điếc trong tiếng Anh: t, k, p, sh=s (x, ce), ch, f= ph=gh, th (đọc là: tờ, kờ, pờ, shờ=sờ (xờ), chờ, phờ, thờ; các âm vang là nguyên âm (a,e,i,o,u) và còn lại). 4. Cách đọc ED: Trước là âm điếc ta đọc tờ (t) Phía trước âm vang đọc như đờ (d) Còn tờ với đờ ta đọc… ịch (id) 5. Bài thơ dấu nhấn Stress: /1/ Stress ngay căn ngữ rất thường Tiếp đầu, tiếp vĩ ai đường đánh đâu. /2/ Hai vần những tiếng âu sầu Khi là vê vộp (v - verb) cuối vần nhấn âm Nhưng khi chuyển loại thăng trầm Lên danh xuống tính(danh từ, tính từ), chủ âm trước liền. /3/ Kép danh hai tiếng truân chuyên Chủ âm duy nhất, tiếng đầu nhận nhe. /4/ O on, e é, a de (oon, ee, ade) E se cùng với anh e e rờ (eer) Stress tôi luôn đánh bất ngờ Ngay vào vần cuối mù mờ chả sai. /5/ Từ mà vần chỉ có hai Kết thúc với mấy cái này như sau: “Phi” làm “A-té” thương đau (fy, ate) I gie (ize), i sẽ (ise) stress nơi cuối cùng Động từ có chữ tận cùng Như trên và có 3 vần trở lên Luật liền thay đổi gập ghềnh Phải sang trái, stress trên vần thứ ba /6/ Dây mơ rễ má nhất là Stress thường liền trước vần mang tận cùng I an, ic, ical I ông (ion), i ợt (ious), ial, i tỳ (ity) Êty (ety), i tợt (itous), i tiều (itive) Cient, i tút (itude), i tàn (itant), tiêu luôn! Ual, u ợt (uous) cũng buồn Đấy là quy luật nói suông dễ tìm Ngoại lệ cũng khá đau tim Bạn ơi hãy cố đừng nên nản lòng. *Chú thích: /1/: Dấu chủ âm (stress) thường đánh vào căn ngữ (original root) của từ. Nói cách khác, tiếp đầu ngữ (prefixes) và tiếp vĩ ngữ (suffixes) không bao giờ nhận dấu chủ âm. *VD: spéaker, besíde, unpléasant, understánd, afráid, forgét, belów, expláin, repláce, províde, beáutiful, colléct, attáck, avóid, appéar… /2/: Nhiều tiếng (chủ yếu 2 vần) khi là (v) thì stress ở vần cuối, khi là (n) hoặc (adj) thì stress ở vần đầu. íncrease (n)…( prèsent (n); incréase (v) ( rècord (n); presént (v) ( éxport (n); recórd (v) (*VD: expórt (v) /3/: Những danh từ ghép gồm hai tiếng (có gạch nối hay không, viết liền hay viết rời cũng vậy), chỉ có 1 dấu stress, mà dấu stress đó phải đánh vào 1 âm ở tiếng đầu. *VD: físhing boat, báthing costume, ópera house, dínner-plate, fáctory worker, políce station… /4/: Stress thường đánh vào vần cuối của những tiếng tận cùng bằng “oon”, “ee”, “ade”, “ese”, “eer”… *VD: saloón, employeé, engineér, lemonáde… /5/:– Những tiếng tận cùng bằng “fy”, “ate”, “ize”, “ise” nếu chỉ có 2 vần thì stress ở vần cuối. *VD: surpríse, baptíze, defý… –Những (v) tận cùng bằng “fy”, “ate”, “ize”, “ise” có 3 vần trở lên thì stress ở vần thứ 3 tính từ phải sang trái (trừ các tiếng: régularize, cháracterize, hóspitalize) *VD: déviate, illúminate, stúpefy, persónify, apólogize… /6/: Stress thường đánh vào vần liền trước vần có mang –“ian”, “ic”, “ical”, “ion”, “ious”, “ial”, “ity”, “ety”, “itous”, “itive”, “cient”, “itude”, “itant”, “ual”, “uous”
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓