.........NHỮNG GÌ CÓ THỂ LÀM HÔM NAY THÌ ĐỪNG ĐỂ ĐẾN NGÀY MAI .......

Chào mừng quý vị đến với Khổng Văn Cảnh THPT số 2 An Nhơn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GT 11 CHƯƠNG 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Văn Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:13' 07-10-2015
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 01/10/2015
Tiết: 22
Chương II. TỔ HỢP – XÁC SUẤT
Bài dạy: QUY TẮC ĐẾM
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm được:
- Quy tắc cộng
2.Kỹ năng:
- Vận dụng quy tắc cộng vào việc giải toán
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt
- Nghiêm túc trong giờ học, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Một số đồ dùng dạy học cần thiết
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài ở nhà
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: 1’
- Trật tự , điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ: (Không)
3.Giảng bài mới:

TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

6’
Hoạt động 1: Số phần tử của tập hợp hữu hạn


- Cho A là một tập hợp hữu hạn. Người ta dùng kí hiệu  hoặc  để chỉ số phần tử của A
- Nêu ra VD1
- Gọi HS giải VD1






- Giải VD1:


1. Số phần tử của tập hợp hữu hạn:
Người ta dùng kí hiệu  hoặc  để chỉ số phần tử của tập hợp hữu hạn A
VD1: Cho 

Xác định 



20’
Hoạt động 2: Quy tắc cộng


- Cho HS đọc VD1 trang 43 (SGK)
- Nêu ra quy tắc cộng
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 1


- Nêu ra nhận xét
- Cho HS đọc VD2 trong SGK
- Đưa ra VD2

- Gọi HS giải
- Đọc VD1 trong SGK

- Nắm được quy tắc cộng
- Thực hiện hoạt động 1:
Số cách chọn một quả cầu bằng tổng số phần tử của A và B
- Hiểu được nhận xét


- Đọc VD2 trong SGK
- Giải VD2:
Gọi A: Số bạn gái trong lớp
B: Số bạn nam trong lớp
Ta có: 
Vậy số cách chọn là


2. Quy tắc cộng:
Một công việc được hoàn thành bỡi một trong hai hành động. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kỳ cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có  cách thực hiện.
Nhận xét: Nếu A,B là các tập hợp hợp hữu hạn không giao nhau thì 
VD2: Một lớp có 20 bạn gái và 20 bạn trai. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 bạn phụ trách quỹ lớp?

15’
Hoạt động 3: Quy tắc cộng mở rộng


- Nêu ra quy tắc cộng cho 3 trường hợp trở lên
- Đưa ra VD3
- Gọi HS giải

- Nhận xét bài giải của HS.



- Nêu ra nhận xét
- Đưa ra VD4
- Gọi HS giải

- Nhận xét bài giải của H





- Đưa ra VD5
- Gọi HS giải

- Nhận xét bài giải của HS
- Nắm được quy tắc cộng mở rộng
- Giải VD3:
A: Số bi đen
B: Số bi trắng
C: Số bi đỏ
Số cách chọn: 4 +5 +2 = 11

- Nắm được nhận xét

- Giải VD4:
A: Tập hợp các số chẵn
B: Tập các số nguyên tố

Vậy số cách chọn là :



- Giải VD5:
A: Tập hợp các HS đăng ký môn bóng đá
B: Tập hợp các HS đăng ký môn cầu lông
Ta có 
Theo quy tắc cộng mở rộng ta có:
Vậy số cách chọn là :

3, Quy tắc cộng mở rộng:

VD3: Trong hộp có 4 hòn bi đen; 5 hòn bi trắng và 2 hòn bi đỏ đánh số 1 và 2. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 trong các hòn bi ấy?

Nhận xét: Cho 2 tập hợp hữu hạn A và B, . Khi đó: 

VD4: Từ các số: 1,2,3,4,5,6,7,8,9 có bao nhiêu cách chọn một số hoặc là số chẵn hoặc là số nguyên tố?

VD5: Một lớp học có 40 HS đăng ký chơi ít nhất một trong hai môn thể thao: bong đá và cầu lông. Có 30 em đăng ký môn bóng đá, 20 em đăng ký môn
 
Gửi ý kiến